Hợp đồng thuê nhà và những điều bạn cần biết

Ngày nay vẫn còn rất đông đảo người phải đi thuê nhà ở, không chỉ riêng học sinh, sinh viên mà ngay đến những công nhân viên chức cũng không tránh khỏi, đặc biệt là ở những thành phố lớn. Vậy khi thuê nhà bạn cần biết những gì để không bị thiệt thòi về mình, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé.

Hợp đồng thuê nhà là gì?

Bạn hiểu thế nào là hợp đồng thuê nhà? Hợp đồng thuê nhà thực chất là một bản hợp đồng dân sự, căn cứ vào đó bên cho thuê nhà có nghĩa vụ giao nhà cho bên đi thuê, đồng thời bên đi thuê nhà có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê nhà theo đúng quy định ghi trong hợp đồng.

Chính vì thế, hợp đồng thuê nhà cần lập thành hai bản nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa cụ của cả hai bên. Trong trường hợp thời gian thuê nhà dài hạn ( trên 6 tháng trở lên) cần phải đi công chứng , chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

hợp đồng thuê nhà

Chức năng và nhiệm vụ của hợp đồng thuê nhà là gì?

Chức năng của hợp đồng thuê nhà như một lời nhắc nhở hai bên cần thực hiện đúng theo thỏa thuận hợp đồng, tránh trường hợp hợp đồng không có hiệu lực ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của cả hai bên.
Nội dung chính cần có trong mỗi bản hợp đồng chính là thời hạn cho thuê, giá thuê nhà là bao nhiêu? hình thức thanh toán theo tháng hay theo quý? cũng như cần ghi rõ quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên.

Hợp đồng được lập càng chi tiết, càng rõ ràng bạn sẽ tránh khỏi những phiền phức sẽ phát sinh sau này. Bởi trong thực tế có một số trường hợp như đang trong thời hạn thuê nhà, bên cho thuê yêu cầu bên thuê thực hiện việc cải tạo, tuy nhiên bạn cần biết rằng bên cho thuê trước khi tiến hành sửa nhà cần có sự đồng ý của bên đi thuê.

Thậm chí, đang trong quá trình thuê nhà bên cho thuê đột ngột tăng giá cho thuê,  khiến cho hai bên xảy ra tranh cãi. Tuy nhiên, khi hợp đồng thuê nhà có ghi đến những vấn đề này thì bên cho thuê không có quyền sửa nhà hay tăng giá nhà, nếu có cần phải thỏa thuận và có được sự chấp thuận của bên đi thuê.

Có một số mẫu hợp đồng thuê nhà phổ biến như sau:

  • Mẫu hợp đồng thuê nhà ở
  • Mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh
  • Mẫu hợp đồng thuê văn phòng

Trên hợp đồng thuê nhà sẽ bao gồm những nội dung sau: bên cho thuê, bên thuê, những điều khoản về thanh toán, sử dụng hợp đồng, thời hạn thuê nhà, quyền & trách nhiệm của những bên, điều khoản hủy bỏ hợp đồng, những thỏa thuận chung,,…

Nội dung Mẫu hợp đồng thuê nhà gồm thông tin của đơn vị thuê nhà, bên cho thuê nhà, địa điểm, diện tích & giá thuê nhà kinh doanh, thông tin rỏ ràng về thời hạn thuê & những vấn đề khác liên quan, cụ thể như đính kèm trên đây:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

–   Căn cứ Bộ luật dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam có hiệu lực từ ngày 01/01/2006;
–   Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên,

Hôm nay ngày    tháng   năm 2018 tại địa chỉ …………,

Chúng tôi gồm có:

1. Bên thuê:             (Gọi tắt là Bên A)
Địa chỉ:
CMND số:
Điện thoại:

2. Bên cho thuê:       (Gọi tắt Bên B) Bà
Nơi thường trú:
Nơi ở hiện tại:

Hai bên cùng thoả thuận ký hợp đồng thuê nhà với các điều khoản sau đây:

Điều 1Đối tượng hợp đồng

Bên Bđồng ý cho Bên A thuê căn hộ (căn nhà) tại địa chỉ ….. thuộc sở hữu hợp pháp của Bên B.

Chi tiết căn hộ như sau:

Bao gồm: Ban công, hệ thống điện nước đã sẵn sàng sử dụng được, các bóng đèn trong các phòng và hệ thống công tắc, các bồn rửa mặt, bồn vệ sinh đều sử dụng tốt.

Điều 2:Thời hạn thuê

Là 01 (một) năm tính từ ngày ngày 20 tháng 11 năm 2010. Hết hạn Hợp đồng, Bên A được quyền ưu tiên thuê tiếp nếu có nhu cầu.

Điều 3Giá cả và phương thức thanh toán

1.      Giá thuê nhà cố định kể từ khi ký Hợp đồng là: ………….. . Số tiền thuê nhà hàng tháng nói trên không bao gồm các chi phí dịch vụ như: điện, nước, điện thoại, internet, fax, dọn vệ sinh… Các chi phí này sẽ do Bên A trực tiếp thanh toán hàng tháng với các cơ quan cung cấp dịch vụ cho khu nhà kể từ sau ngày ký Hợp đồng này.

2.      Giá trên không bao gồm thuế VAT, thuế môn bài, thuế nhà hoặc các loại thuế khác (Các chi phí này nếu phát sinh thì sẽ do bên thuê nhà thanh toán).

3.      Phương thức thanh toán:
–   Tiền thuê nhà được thanh toán ……… tháng một lần và được thanh toán vào các ngày từ 01 đến ngày 05 của tháng đầu kì thanh toán.
–   Đơn vị giao dịch và thanh toán là Đồng Việt nam

4.      Hình thức thanh toán:Việc thanh toán sẽ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Điều 4Quyền và Trách nhiệm của Bên B

  1. Bàn giao cho Bên A nhà diện tích sử dụng cùng các thiết bị đi kèm (Kèm theo phụ lục) ngay sau khi ký Hợp đồng. Số lượng, chủng loại và chất lượng các thiết bị được ghi trong Biên bản bàn giao đính kèm Hợp đồng thuê nhà này với chữ ký của Đại diện hai bên.
  2. Bảo đảm quyền cho thuê nhà và cam kết không có bất kỳ một tranh chấp, khiếu nại nào đối với nhà cho Bên A thuê.
  3. Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn và riêng rẽ của Bên A nhà đối với phần diện tích cho thuê đã nói ở Điều 1.
  4. Tạo mọi điều kiện cho Bên A trong việc sử dụng căn nhà, đảm bảo về quyền sử dụng dịch vụ công cộng của các nhà cung cấp co bên thuê A.
  5. Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong suốt thời hạn thuê nếu không thống nhất được với bên A.
  6. Trong mọi trường hợp nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải có trách nhiệm bồi thường cho bên A số tiền tường ứng với 02 tháng tiền cho thuê nhà như quy định tại tại hợp đồng này.
  7. Phối hợp và giúp đỡ bên thuê trong những vấn đề liên quan đến bên thứ 3 nếu có phát sinh và pháp luật có quy định bắt buộc (Mọi chi phí nếu có thuộc bên A).
  8. Không được tăng giá cho thuê nhà trong suốt thời gian của hợp đồng thuê nhà. Trường hợp hai bên tái tục hợp đồng theo thời hạn mới thì Bên B có thể được tăng giá cho thuê nhà theo giá thị trường tại thời điểm ký kết nhưng không được vượt quá 10% tổng hợp đồng trước đó.

Điều 5:Quyền và Trách nhiệm của bên A

  1. Sử dụng diện tích nhà nói tại Điều 1 đúng mục đích và không được sử dụng vào các mục đích khác như ký hợp đồng cho thuê lại hoặc chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà này cho bất kỳ một bên thứ ba nào.
  2. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền thuê nhà theo Điều 3.
  3. Bảo quản, giữ gìn mọi trang thiết bị thuộc sở hữu của Bên B. Trường hợp xảy ra hỏng hóc do lỗi Bên A gây ra thì Bên A phải hoàn lại theo giá trị thiệt hại (Hoặc tự lắp đặt lại thiết bị nếu bên cho thuê đồng ý).
  4. Sử dụng nhà thuê đúng pháp luật, tuân thủ các quy định về đảm bảo vệ sinh, trật tự, an toàn và phòng chống cháy, nổ theo quy định chung của Nhà nước và nội quy bảo vệ của toàn bộ khu nhà.
  5. Bàn giao lại nhà và trang thiết bị cho Bên B khi hết hạn hợp đồng. Khi dời nhà thuê, Bên A không được quyền tháo dỡ trang thiết bị do Bên B lắp đặt.
  6. Trong thời hạn Hợp đồng, nếu không còn nhu cầu thuê nhà nữa, Bên A phải báo cho Bên B trước 15 ngày để hai bên cùng quyết toán tiền thuê nhà và các khoản khác.
  7.  Có trách nhiệm đóng góp về chi phí bảo vệ và vệ sinh theo quy định của toàn bộ khu nhà.
  8. Trong quá trình thuê nhà không được tự ý sửa chữa, thay đổi kết cấu và kiến trúc nhà.
  9.  Bên A có quyền đề xuất hoặc thỏa thuận chia sẻ chi phí với bên B về việc sửa chữa, bảo dưỡng nhà nếu nhà cho thuê có dấu hiệu xuống cấp, chất lượng nhà xuống cấp trong thời hạn của hợp đồng.

Điều 6Thỏa thuận chung

  1. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp Bên A vi phạm các điều khoản ghi trong Hợp đồng mà không thống nhất được giữa hai bên.
  2. Trường hợp có phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, hai bên chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng, đàm phán. Nếu hai bên không thỏa thuận được thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại cơ quan thẩm quyền theo luật định.
  3. Hợp đồng này được lập thành 06 điều, 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.
  4. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

Bên thuê nhà                                                                             Bên cho thuê nhà

 

Trên đây là mẫu hợp đồng thuê nhà ở cơ bản, các bạn nên tham khảo thêm những mẫu bên dưới nhé.

Những mẫu Hợp đồng cho thuê nhà phổ biến nhất hiện nay

Hợp đồng thuê nhà ở

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
____________

 ………, ngày ………  tháng ……..  năm ………

Hợp đồng thuê nhà ở
(Hợp đồng mẫu)
_______

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ  Nghị định số ……/2006/NĐ-CP ngày ……tháng ……năm ………của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở,

Chúng tôi gồm:
Bên cho thuê  nhà ở (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê):
– Ông (bà):
– Chức vụ:
– Số CMND (Hộ chiếu):      cấp ngày       /       /             , tại

– Đại diện cho:

– Địa chỉ cơ quan (nhà riêng):
– Điện thoại:                                                              Fax:
– Tài khoản:                             tại Ngân hàng:
– Mã số thuế:

Bên thuê nhà ở (sau đây gọi tắt là Bên thuê):
– Ông (bà):
– Chức vụ:
– Số CMND (Hộ chiếu):                  cấp ngày       /       /             , tại
– Đại diện cho:
– Địa chỉ cơ quan ( nhà riêng):
– Điện thoại:
– Mã số thuế:

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thuê nhà ở xã hội dùng cho mục đích để ở và sinh hoạt với các nội dung sau:

  1. Đặc điểm chính của nhà ở
  2. Địa chỉ nhà ở: …………………………. ………………………… ……………………….

……………………… ……………………… ……………………… ………………………. …………….

  1. Cấp nhà ở: …………………………. …………………………….. ………………………..

………………………. …………………………….. ……………………….. ………………………

  1. Tổng diện tích sàn nhà ở……m2, trong đó diện tích chính là: ……m2, diện tích phụ là: ……………….m2
  2. Trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở (nếu có) …………………………..

……………………………… ……………………………………… …………………………………..

  1. IIGiá cho thuê nhà ở và phương thức thanh toán
  2. Giá cho thuê nhà ở là ………………đồng/ tháng.

 (Bằng chữ: ……………………….. ………………………….. …………………………….)

Giá cho thuê này đã bao gồm các chi phí về quản lý, bảo trì và vận hành nhà ở.

  1. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên thuê thanh toán cho Bên cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan quản lý dịch vụ.
  2. Phương thức thanh toán: bằng (tiền mặt, chuyển khoản hoặc hình thức khác) ……………………, trả vào ngày………. hàng tháng.

III. Thời điểm giao nhận nhà ở và thời hạn cho thuê nhà ở

  1. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày …………. tháng …………. năm ……….
  2. Thời hạn cho thuê nhà ở là …năm (…. tháng), kể từ ngày ….. tháng ….. năm ……đến ngày …..tháng…… năm …..
  3. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê
  4. Quyền của Bên cho thuê:
  5. a) Yêu cầu Bên thuê trả đủ tiền thuê nhà đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng;
  6. b) Yêu cầu Bên thuê có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê gây ra;
  7. c) Đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng thuê nhà khi Bên thuê nhà có một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 103 của Luật Nhà ở;
  8. d) Bảo trì nhà ở; cải tạo nhà ở khi được Bên thuê đồng ý;

đ) Nhận lại nhà trong các trường hợp chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở quy định tại Mục VI của Hợp đồng này.

  1. Nghĩa vụ của Bên cho thuê:
  2. a) Giao nhà ở và trang thiết bị gắn liền với nhà ở (nếu cú) cho Bên thuê đúng ngày quy định tại khoản 1 Mục III của Hợp đồng này;
  3. b) Phổ biến cho Bên thuê quy định về quản lý sử dụng nhà ở;
  4. c) Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn phần sử dụng riêng của Bên thuê;
  5. d) Bảo trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở, nếu Bên cho thuê không thực hiện việc bảo trì nhà ở mà gây thiệt hại cho Bên thuê thì phải bồi thường;

đ) Hướng dẫn, đôn đốc Bên thuê thực hiện đúng các quy định về đăng ký tạm trú.

  1. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê
  2. Quyền của Bên thuê:
  3. a) Nhận nhà ở và trang thiết bị (nếu cú) theo đúng ngày quy định tại khoản 1 Mục III của hợp đồng này;
  4. b) Yêu cầu Bên cho thuê sửa chữa kịp thời những hư hỏng để bảo đảm an toàn;
  5. c) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện thoả thuận với Bên cho thuê trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà ở;
  6. d) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà khi Bên cho thuê có một trong các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 103 của Luật Nhà ở;
  7. Nghĩa vụ của Bên thuê:
  8. a) Trả đủ tiền thuê nhà đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng;
  9. b) Sử dụng nhà đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;
  10. c) Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở;
  11. d) Không được chuyển nhượng Hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được Bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

đ) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

  1. e) Giao lại nhà cho Bên cho thuê trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại Mục VI của Hợp đồng này.
  2. Chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở

Việc chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện trong các trường hợp sau:

  1. Thời hạn thuê đã hết;
  2. Nhà ở không còn;
  3. Nhà ở cho thuê phải phá dỡ do bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc do thực hiện quy hoạch xây dựng của Nhà nước;
  4. Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 102 của Luật Nhà ở;
  5. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

VII. Các thoả thuận khác (nếu có)

…………………………….. …………………………….. …………………………….. …………………………….. …………………………….. …………………………….. …………………………….. ……………………

VIII. Cam kết của các bên

  1. Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung đã ký. Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm phụ lục hợp đồng. Nội dung Hợp đồng phụ có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.
  2. Hợp đồng được lập thành 04 bản và có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu tại cơ quan công chứng và 01 bản lưu tại cơ quan thuế. Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết (trường hợp là cá nhân cho thuê nhà ở từ 06 tháng trở lên thì Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày Hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực)./.

Bên thuê nhà ở                                                            Bên cho thuê nhà ở
Ký và ghi rõ họ tên)                                                      (Ký và ghi rõ họ tên –

 

 

Chứng nhận của công chứng nhà nước ([1])

(hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền)

[1] Áp dụng đối với trường hợp cá nhân cho thuê nhà ở từ 06 tháng trở lên, trừ trường hợp quy định tại điểm  a, b và d khoản 3 Điều 93 của Luật Nhà ở.

Hợp đồng thuê nhà kinh doanh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—–*0*—–

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ KINH DOANH

– Căn cứ vào Bộ luật dân sự của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015;
– Căn cứ vào nhu cầu hợp tác của hai bên.
Hôm nay, ngày … tháng … năm …. tại địa chỉ số (địa chỉ nhà cho thuê). Chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ (Gọi tắt là bên A)
ÔNG/BÀ: ….. (Họ và tên đầy đủ)
CMND số: ………..  Ngày cấp: ………. Nơi cấp: Công An ………..
Hộ khẩu thường trú: …………………………
Chỗ ở hiện tại: ………………………………..
Điện thoại: …………………………………….

Hoặc:
CÔNG TY ……………..
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ……….
Điện thoại: ………………………………
Đại diện: ……                               Chức vụ:…………….
Hộ khẩu thường trú: ……………… ( Hộ khẩu thường trú của người đại diện)
CMND số: ………..  Ngày cấp: ………. Nơi cấp: Công An ………..
Là chủ sở hữu và sử dụng hợp pháp của căn nhà cho thuê nêu tại Điều 1 hợp đồng này.

BÊN THUÊ (Gọi tắt là bên B).
ÔNG/BÀ: ….. (Họ và tên đầy đủ)
CMND số: ………..  Ngày cấp: ………. Nơi cấp: Công An ………..
Hộ khẩu thường trú: …………………………
Chỗ ở hiện tại: ………………………………..
Điện thoại: …………………………………….

Hoặc:
CÔNG TY ……………..
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ……….
Điện thoại: ………………………………
Đại diện: ……                               Chức vụ:…………….
Hộ khẩu thường trú: ……………… ( Hộ khẩu thường trú của người đại diện)
CMND số: ………..  Ngày cấp: ………. Nơi cấp: Công An ………..
Hai bên cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng thuê nhà với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý cho thuê và bên B đồng ý thuê tầng … của căn nhà số ….. theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất số …………………………. Do Ủy ban nhân dân …………………………. cấp ngày …/…./ ….

Diện tích là: …. gồm: toàn bộ diện tích tầng … của căn nhà và không gian phía trước căn nhà. Bên B được quyền sử dụng phần hành lang, lề đường, khu vực phía trước của căn nhà.

Mục đích thuê:
– Làm trụ sở công ty do Ông/ Bà:……. Là người đại diện theo pháp luật;
– Kinh doanh, buôn bán các mặt hàng công ty sản xuất, kinh doanh.

ĐIỀU 2: THỜI HẠN CHO THUÊ NHÀ

Thời hạn cho thuê nhà nêu tại Điều 1 của hợp đồng được tính đến ngày .. tháng …. năm …..

Hết thời hạn thuê nêu trên, nếu hai bên có nhu cầu và mong muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng thì hai bên sẽ cùng nhau thỏa thuận ký kết hợp đồng mới hoặc gia hạn hợp đồng này.
Khi hết hạn hợp đồng mà hai bên không tiếp tục ký kết hợp đồng mới thì bên B phải trả lại nhà cho bên A ngay khi chấm dứt hợp đồng thuê nhà. Bên B có thời hạn 30 ngày để dọn dẹp, vận chuyển tài sản, trang thiết bị của mình và phải trả lại nhà cho bên A.

ĐIỀU 3: GIÁ THUÊ NHÀ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Giá thuê nhà tại Điều 1 của hợp đồng này như sau:
1.1. Giá thuê hàng tháng là ….. đ/01 tháng (Bằng chữ: …………………………… ).
1.2. Giá thuê trên được giữ ổn định trong suốt thời gian thuê; nếu có thay đổi các bên sẽ thống nhất bằng một văn bản khác.

Phương thức thanh toán: Tiền thuê nhà được thanh toán ….. tháng một lần.

Tất cả các khoản thuế có liên quan đến nhà thuê trong thời hạn thuê theo Hợp đồng sẽ do bên B trả. Giá thuê nhà chưa bao gồm các chi phí sử dụng như: tiền điện, nước, điện thoại, internet, vv…các chi phí này sẽ được bên B (bên thuê) trả riêng, theo mức tiêu thụ thực tế.

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN A.

Nghĩa vụ của bên A:
1.1. Bên A đảm bảo căn nhà tại Điều 1 của hợp đồng này thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên A;
1.2. Bên A cam kết bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn hợp pháp và tạo mọi điều kiện thuận lợi để bên B sử dụng mặt bằng hiệu quả;
1.3. Tạo mọi điều kiện để bên B được sử dụng căn nhà thuận tiện, không làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của bên B, hỗ trợ bên B các thủ tục pháp lý liên quan đến việc sử dụng căn nhà (nếu có).

Bên A có các quyền sau đây:
2.1. Có quyền yêu cầu chấm dứt hợp đồng khi bên B sử dụng nhà không đúng mục đích, buôn bán, hàng quốc cấm và bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tước giấy phép kinh doanh.
2.2. Có quyền yêu cầu bên B thanh toán đúng hạn.
2.3. Yêu cầu bên B trả lại nhà khi hết thời hạn cho thuê theo Hợp đồng này theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Hợp đồng này.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B.

Nghĩa vụ của bên B:
1.1. Bên B tự bảo quản trang thiết bị mà bên A bàn giao trong quá trình sử dụng.
1.2. Sử dụng diện tích thuê vào đúng mục đích thuê, khi cần sửa chữa, cải tạo theo nhu cầu sử dụng riêng sẽ bàn bạc cụ thể với bên A và phải được bên A chấp thuận và tuân thủ theo đúng quy định của nhà nước về xây dựng cơ bản. Chi phí sửa chữa này do bên B tự bỏ ra và bên A không bồi hoàn lại khi hết thời hạn của hợp đồng
1.3. Trả đủ tiền thuê theo phương thức đã thỏa thuận.
1.4. Tuân theo các quy định bảo vệ môi trường, không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích của người sử dụng đất xung quanh, giữ gìn an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, nếu xảy ra cháy nổ thì bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và phải bồi thường những khoản thiệt hại do lỗi của bên B gây ra.
1.5. Tự thanh toán tiền điện nước, tiền điện thoại, phí vệ sinh, an ninh trật tự và các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng căn nhà kể từ ngày nhận bàn giao, thanh toán chi phí sửa chữa, thay mới các thiết bị hỏng nếu do lỗi bên B.
1.6. Khi bàn giao nhà phải đảm bảo các trang thiết bị được kê khai trong bảng kê tài sản lúc mới thuê đều trong tình trạng sử dụng được, không kể những hao mòn tự nhiên, hao mòn tất yếu do quá trình sử dụng trong giới hạn cho phép.
1.7. Trước khi chấm dứt hợp đồng này, bên B phải thanh toán hết tiền điện, nước, điện thoại, thuế kinh doanh… và giao lại nhà đã thuê cho bên A

Bên B có các quyền sau đây:

2.1. Yêu cầu bên A bàn giao nhà đúng như đã thỏa thuận.
2.2. Lắp đặt các thiết bị, hệ thống dây điện thoại, hệ thống mạng và lắp đặt các thiết bị cần thiết phục vụ cho mục đích kinh doanh.
2.3. Được sử dụng toàn bộ phần diện tích vỉa hè dùng để xe của nhân viên và khách hàng; không gian mặt tiền để treo biển quảng cáo, … theo quy định của pháp luật.
2.4. Được quyền sửa chữa cải tạo căn nhà phù hợp với mục đích kinh doanh của bên B (phải có sự đồng ý của Bên A).
2.5. Được quyền chuyển nhượng hợp đồng thuê này hoặc cho người khác thuê lại nếu được sự đồng ý của Bên A
2.6. Được phép chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà cho người khác cho thuê lại sau khi được sự đồng ý của bên A.

ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu một bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 60 (sáu mươi) ngày; các bên vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của mình đến thời điểm chấm dứt.

Trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng nếu một bên phát hiện bên kia có hành vi vi phạm hợp đồng và có căn cứ về việc vi phạm đó thì phải thông báo bằng văn bản cho bên có hành vi vi phạm biết và yêu cầu khắc phục những vi phạm đó. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được thông báo mà bên có hành vi vi phạm không khắc phục thì bên có quyền lợi bị xâm phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Bên nào có lỗi dẫn đến việc đơn phương chấm dứt hợp đồng thì bên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.

Trong mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng, kể cả trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hay trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, Bên B đều có thời hạn 30 ngày để dọn dẹp, vận chuyển tài sản, trang thiết bị của mình trước khi trả lại nhà cho bên A.

ĐIỀU 7: CHUYỂN TIẾP HỢP ĐỒNG

Ngay sau khi Công ty do bên B là người đại diện theo pháp luật được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập, thì bên B của hợp đồng này (Ông/ Bà…) sẽ mặc nhiên được chuyển đổi từ Ông /Bà … sang cho Công ty do Ông/ Bà… là người đại diện theo pháp luật.

Công ty do bên B (Ông/ Bà:…)là người đại diện theo pháp luật sẽ mặc nhiên trở thành bên B (bên thuê) của hợp đồng này và các văn bản pháp luật khác liên quan khác.
Mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Ông/ Bà …. theo Hợp đồng này và các văn bản khác có liên quan sẽ được chuyển tiếp cho Công ty do Ông/ Bà….là người đại diện theo pháp luật.

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng.

Những vấn đề chưa được thỏa thuận trong hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình, hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng và đã ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

Mọi sửa đổi, bổ sung bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng này sẽ được các bên thống nhất thỏa thuận bằng Phụ lục Hợp đồng giữa các bên.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Hợp đồng này gồm 08 (tám) Điều, với 06 (sáu) trang và được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau; bên A giữ 02 bản; bên B giữ 02 bản.

Bên thuê nhà ở                                                            Bên cho thuê nhà ở
Ký và ghi rõ họ tên)                                                      (Ký và ghi rõ họ tên –

 

 

Mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG
Số…….. /HĐTVP

Hôm nay, ngày……./ …../ ………. tại địa chỉ số: ………………………… ………………………., chúng tôi gồm:

I. BÊN CHO THUÊ VĂN PHÒNG
Công ty …………………
Đăng ký kinh doanh sổ, ………………
Mã số thuế: ……….
Tài khoản: ……….
Địa chỉ: ……….
Đại diện theo pháp luật là: ………….
Điện thoại: ……………..
(Sau đây gọi tắt là Bên A)

 II. BÊN THUÊ VĂN PHÒNG
Công ty …………………
Đăng ký kinh doanh sổ, ………………
Mã số thuế: ……….
Tài khoản: ……….
Địa chỉ: ……….
Đại diện theo pháp luật là: ………….

Hai Bên tự nguyện cùng nhau lập và ký bản Hợp đồng này để thực hiện việc thuê một phần căn nhà theo các thoả thuận sau đây :

ĐIỀU 1
ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

1. Bên A là chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở có địa chỉ tại: ……………., theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: …………; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: ………………………….. do UBND quận …………….. cấp ngày ………/……/…….., cụ thể như sau:
– Diện tích sử dụng: …………. m2 sử dụng (theo giấy phép xây dựng được cấp ngày ………… do UBND quận …….……….).
2. Bằng Hợp đồng này Bên A đồng ý cho Bên B thuê một phần căn nhà và quyền sử dụng đất tại địa chỉ nêu trên, phần diện tích nhà đất thuê theo Hợp đồng này được mô tả như sau:
– Vị trí tầng: Tầng ………….
– Diện tích sử dụng riêng:………….
– Diện tích sử dụng chung: …………….
– Tài sản gắn liền với diện tích nhà thuê: Hệ thống điện, Hệ thống nước, thiết bị vệ sinh..

ĐIỀU 2
THỜI HẠN THUÊ VÀ MỤC ĐÍCH THUÊ

2.1 Thời hạn thuê
Thời hạn thuê văn phòng theo hợp đồng này là ……… năm (lăm năm) năm bắt đầu từ ngày ……/…../……… đến ngày ………. /…../ …………
Sau khi hết thời hạn trên, tuỳ theo tình hình thực tế hai Bên có nhu cầu thuê và cho thuê thì phải lập phụ lục hợp đồng, nếu không có nhu cầu thì Hợp đồng đương nhiên hết hiệu lực.
2.2 Mục đích thuê
Bên B sử dụng diện tích nhà đất thuê nêu tại khoản 2, Điều 1 của Hợp đồng này vào mục đích: Kinh doanh (Văn phòng – Trụ sở Công ty…)

ĐIỀU 3
GIÁ THUÊ VĂN PHÒNG

3.1  Hai Bên thống nhất giá thuê toàn bộ diện tích Văn phòng nêu tại khoản 2, Điều 1 của Hợp đồng này là khoản tiền Việt Nam tương ứng với ………. USD/1 tháng (……….. Đô la Mỹ trên một tháng) tính theo giá Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm thanh toán.
a. Giá thuê Văn phòng nêu tại khoản 3.1 đã bao gồm phí dịch vụ sau đây:

  • Dịch vụ bảo vệ chung của Tòa nhà;
  • Dịch vụ vệ sinh chung của Tòa nhà;
  • Phí bảo trì Tòa nhà và các thiết bị kèm theo Tòa nhà như thiết bị điện, nước, Internet… trong thời gian thực hiện hợp đồng này;
  • Dịch vụ trông giữ xe máy của lãnh đạo và nhân viên Bên B (không quá 10 xe máy);
  • Thuế sử dụng nhà đất theo quy định pháp luật trong thời gian thuê.

b. Các chi phí dịch vụ nằm trong giá thuê Văn phòng nêu tại khoản 3.1 chưa bao gồm:
– Tiền điện hàng tháng mà Bên B sử dụng theo Giá điện kinh doanh do Nhà nước quy định;
– Tiền nước sinh hoạt tính theo Công tơ nước với giá nước do Nhà nước quy định;
– Chi phí Internet mà Bên B sử dụng trong quá trình thực hiện Hợp đồng này;
– Phí dịch vụ trông giữ xe ngoài số lượng xe miễn phí nêu tại điểm a, khoản 3.1 của Điều này;
– Thuế VAT.
3.2 Giá thuê Văn phòng và phí dịch vụ theo Hợp đồng này được tính cố định theo tỉ giá USD và mức phí dịch vụ điện, nước theo quy định của Nhà nước trong suốt thời hạn thực hiện hợp đồng này (………. năm).
Giá thuê Văn phòng và các phí dịch vụ theo hợp đồng này không phụ thuộc vào sự biến động của thị trường trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. Sau khi hết hạn hợp đồng này thì giá thuê Văn phòng có thể điều chính nếu thị trường biến động nhưng mức tăng giảm không quá 10% giá trị hợp đồng.

ĐIỀU 4
ĐẶT CỌC VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

4.1 Đặt cọc:
Để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng này thì Bên B đồng ý đặt cọc cho Bên A số tiền là …………….. 000.000 đồng (…………… triệu đồng chẵn);
– Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu Bên B vi phạm hợp đồng gây thiệt hại đến tài sản của Bên A thì Bên A có quyền xử lý tài sản đặt cọc để thanh toán cho những thiệt hại của Bên A;
– Đến thời điểm thanh lý hợp đồng, Bên B được nhận lại số tiền đặt cọc sau khi bù trừ với những thiệt hại mà Bên B đã gây ra cho Bên A trong thời gian thực hiện hợp đồng (nếu có).
4.2 Phương thức và thời hạn thanh toán: 
– Bên B thanh toán tiền thuê Văn phòng nêu tại Điều 3 của Hợp đồng này cho Bên A trực tiếp, 100% là tiền mặt – Đồng Việt Nam tính theo tỉ giá Đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán;
– Hai Bên thống nhất thời hạn thanh toán là 03 tháng/ 1 lần. Bên B thanh toán tiền thuê Văn phòng cho Bên A vào 10 ngày đầu tiên của mỗi kỳ thanh toán (từ ngày 20 đến ngày 30 dương lịch của các tháng 6, tháng 9, tháng 12 và tháng 3 hàng năm).

ĐIỀU 5
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

1. Bên A có các quyền sau:
– Nhận đủ tiền thuê Văn phòng đúng kỳ hạn;
– Thu các khoản phí ngoài các loại phí kèm theo giá thuê nêu tại Hợp đồng này;
– Điều chỉnh giá thuê và chi phí theo quy định tại Hợp đồng này;
– Yêu cầu Bên B phải sửa chữa những hư hỏng do lỗi của Bên B gây ra trong quá trình thực hiện hợp đồng;
– Yêu cầu Bên B phải sử dụng Văn phòng theo đúng mục đích thỏa thuận tại Hợp đồng này;
– Yêu cầu Bên B phải thanh toán tiền thuê văn phòng và chi trả các chi phí dịch vụ theo thỏa thuận tại Hợp đồng này;
– Yêu cầu Bên B phải tuân thủ các quy định pháp luật trong thời gian thực hiện hợp đồng;
– Yêu cầu Bên B phải khôi phục lại nguyên trạng những sửa chữa nhỏ trong thời gian thực hiện hợp đồng (có sự đồng ý của Bên A);
– Đơn phương đình chỉ thực hiện Hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên B có một trong các hành vi sau đây:
+ Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong ba tháng liên tiếp mà không có lý do chính đáng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác);
+ Sử dụng nhà đất không đúng mục đích thuê;
+ Cho người khác thuê lại văn phòng đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;
+ Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bình thường của những người xung quanh mà đã được chính quyền địa phương nhắc nhở nhiều lần hoặc bị xử lý hành chính;
+ Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống xung quanh;
– Được nhận lại diện tích nhà cho thuê khi hết hạn Hợp đồng thuê;

2. Bên A có nghĩa vụ sau:
– Bàn giao đúng, đầy đủ diện tích Văn phòng nêu tại khoản 2, Điều 1 của Hợp đồng này và các trang thiết bị kèm theo diện tích thuê cho Bên B ngay tại thời điểm hai Bên ký kết hợp đồng này;
– Đảm bảo an ninh, an toàn cho Bên B trong thời gian thực hiện hợp đồng thuê;
– Bồi thường thiệt hại cho Bên B nếu người bảo vệ của Bên A làm mất mát, hư hỏng tài sản của Bên B;
– Đảm bảo hiệu lực của Hợp đồng thuê này về chủ thể tham gia ký kết hợp đồng,  đối tượng của hợp đồng và hình thức của hợp đồng;
– Tạo điều kiện cho Bên B sử dụng thuận tiện diện tích nhà thuê theo đúng mục đích đã thỏa thuận;
– Nộp các khoản thuế về đất ở;
– Kịp thời bảo trì Tòa nhà và sửa chữa khắc phục những sự cố, hư hỏng của Tòa nhà và các trang thiết bị kèm theo khi có biểu hiện hư hỏng, xuống cấp, làm ảnh hưởng đến việc sử dụng nhà của Bên B.
………….

ĐIỀU 6
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1  Bên B có các quyền sau:
– Nhận đúng, đầy đủ diện tích, vị trí văn phòng cho thuê theo nội dung đã được thống nhất tại hợp đồng này;
– Yêu cầu Bên A thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung đã được thỏa thuận tại Hợp đồng này;
– Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với Bên A, trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà ở, chủ sử dụng đất ở đối với nhà đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này;
– Được ưu tiên ký Hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà Tòa nhà vẫn dùng để cho thuê;
– Được gắn biển quảng cáo và biển hiệu vào trước và sau diện tích Văn phòng cho thuê nêu tại Hợp đồng này cho phù hợp với mục đích thuê và thẩm mỹ của tòa nhà;
– Được sửa chữa nhỏ không làm thay đổi kiến trúc và kết cấu chịu lực của Tòa nhà (ngăn phòng, gắn biển hiệu, thiết bị làm việc…) mà không cần phải thông báo bằng văn bản cho Bên A;
– Bên B được quyền cho Bên thứ 3 thuê lại Văn phòng theo đúng mục đích và các điều kiện đã được hai Bên thỏa thuận tại hợp đồng này;
– Đơn phương đình chỉ Hợp đồng thuê nhà và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu Bên A có một trong các hành vi sau đây:
+ Bên A chậm giao nhà cho thuê theo Hợp đồng gây thiệt hại cho Bên B;
+ Tăng giá thuê bất hợp lý, không đúng theo quy định tại hợp đồng này;
+ Làm mất mát, hư hỏng tài sản của Bên B hoặc có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng tới tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của Bên B;
+ Cản trở Bên B thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo nội dung của Hợp đồng này hoặc cản trở việc sử dụng Văn phòng của Bên B vào đúng mục đích đã được quy định tại Văn phòng này;
.
6.2 Bên B có nghĩa vụ sau:
– Sử dụng nhà thuê đúng mục đích;
– Trả đủ tiền thuê đúng kỳ hạn;
– Thực hiện đúng nội quy của Tòa nhà;
– Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
– Trả nhà thuê cho Bên A khi hết thời hạn thuê.

ĐIỀU 7
VIỆC NỘP THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ  

Bên A có trách nhiệm nộp thuế sử dụng đất, thuế thu nhập phát sinh từ hợp đồng này và các khoản lệ phí khác với Nhà nước liên quan tới Hợp đồng này.

ĐIỀU 8
TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9
CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

1. Bên A cam đoan: 
–  Những thông tin về pháp nhân của Bên A, thông tin về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
– Bên A có chức năng kinh doanh Bất động sản theo quy định của pháp luật hiện hành;
– Các giấy tờ làm căn cứ lập và ký kết Hợp đồng này do Bên A cung cấp, các giấy tờ này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, không có sự giả mạo, tẩy xóa, thêm bớt làm sai lệch nội dung.
– Tại thời điểm ký kết Hợp đồng này, quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nêu trên chưa đem chuyển nhượng tặng cho, trao đổi, cầm cố, thế chấp, kê biên để đảm bảo thi hành án hoặc một sự thỏa thuận mua bán nào khác và không có bất kỳ sự tranh chấp nào.
– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc.
– Nếu có gì gian dối hoặc không thực hiện đúng những điều đã cam kết trong Hợp đồng này, thì Bên A phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
2. Bên B cam đoan:
– Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
– Đã xem xét kỹ, đã biết rõ về nhà đất nêu tại Hợp đồng này;
– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
– Thực hiện đúng những nội dung theo Hợp đồng này và các quy định của pháp luật có liên quan.

ĐIỀU 10
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

10.1  Bản Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai Bên ký kết và đóng dấu pháp nhân. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản có đóng dấu pháp nhân của cả hai Bên;
10.2  Hai bên đã đọc kỹ nguyên văn bản Hợp đồng và đồng ý với toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng này, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
Hợp đồng này gồm 06 (sáu) trang đánh máy, tiếng Việt và được lập thành 02(hai) bản chính, có giá trị pháp lý như nhau. Từng Bên một đọc lại toàn văn hợp đồng, đồng ý ký tên, đóng dấu và giữ một bản chính để thực hiện.

Bên thuê nhà ở                                                            Bên cho thuê nhà ở
Ký và ghi rõ họ tên)                                                      (Ký và ghi rõ họ tên –

 

 

Hợp đồng thuê nhà xưởng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-***——–

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ XƯỞNG VÀ KHO BÃI

Hôm nay, ngày………… tháng…….. năm………

Chúng tôi ký tên dưới đây là:

BÊN CHO THUÊ NHÀ XƯỞNG (Gọi tắt là bên A):
Chủ sở hữu: ………………………… ……………………………
Sinh ngày: …………………………. ……………………………..
CMND số: …………………………… …………………………..
Thường trú tại: ……………………… …………………………..
Điện thoại: ………………………… Fax: ……………………….

BÊN THUÊ NHÀ XƯỞNG (Gọi tắt là bên B):
Tên tổ chức: ………………… ………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………….. ……………………… ……………………
……………………… …………………………… …………………………. …………………………
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số: …………….ngày ……./……/ ……… do ………………….. ……………………….. cấp
Số tài khoản: ………………………….. …………………………
Họ và tên người đại diện:. ………………….. ………………..
Chức vụ: …………………………. ………………………………..
Sinh ngày: ………. /……../ ………….
Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số : …………………….. ……………………
cấp ngày ……./……./ …….. tại ……………………….. …………………….. …………………..
Địa chỉ liên hệ: …………………………. ………………………….. ……………………………
Số điện thoại: ………………… ………………………
Email: …………………….. ……………………………..
Số fax: …………………….. ……………………………

Sau khi bàn bạc, thảo luận, hai bên đồng ý ký kết hợp đồngthuê nhà xưởng và kho bãi với nội dung sau:

Điều 1. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
1.1. Bên A đồng ý cho thuê và Bên B đồng ý thuê phần diện tích nhà xưởng và kho bãi nằm trên diện tích đất ………………………… m2 thuộc chủ quyền của bên A tại ………….. ……………..
1.2. Mục đích thuê: dùng làm xưởng sản xuất.

Điều 2. THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNG
2.1. Thời hạn thuê nhà xưởng là…….. năm được tính từ ngày….. tháng ….. năm …. đến ngày ….. tháng ….. năm …………………. .
2.2. Khi hết hạn hợp đồng, tùy theo tình hình thực tế hai Bên có thể thỏa thuận gia hạn.
2.3. Trường hợp một trong hai bên ngưng hợp đồng trước thời hạn đã thỏa thuận thì phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 tháng.
2.4. Trong trường hợp Hợp đồng kết thúc trước thời hạn thì Bên A có trách nhiệm hoàn lại toàn bộ số tiền mà Bên B đã trả trước (nếu có) sau khi đã trừ các khoản tiền thuê nhà xưởng; Bên B được nhận lại toàn bộ trang thiết bị do mình mua sắm và lắp đặt (những trang thiết bị này sẽ được hai bên lập biên bản và có bản liệt kê đính kèm).

Điều 3. GIÁ CẢ – PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
– Giá thuê nhà là: ………………….. ………………… đ/m2/tháng, (bằng chữ: ………………….. đồng)
– Bên B sẽ trả trước cho Bên A …………………. năm tiền thuê nhà là: ……………………. , (bằng chữ……………. đồng)
Sau thời hạn ………….. năm, tiền thuê nhà sẽ được thanh toán …………. tháng một lần vào ngày mỗi tháng. Bên A có trách nhiệm cung cấp hóa đơn cho Bên B.

Điều 4. TRÁCH NHIỆM CỦA HAI BÊN

4.1. Trách nhiệm bên A:
4.1.1. Bên A cam kết bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn hợp pháp và tạo mọi điều kiện thuận lợi để Bên B sử dụng mặt bằng hiệu quả.
4.1.2. Bên A bàn giao toàn bộ các trang thiết bị đồ dùng hiện có như đã thỏa thuận ngay sau khi ký kết hợp đồng này (có biên bản bàn giao và phụ lục liệt kê đính kèm).
4.1.3. Bên A cam kết cấu trúc của nhà xưởng được xây dựng là chắc chắn, nếu trong quá trình sử dụng có xảy ra sự cố gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản của Bên B; Bên A sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường.

4.1.4. Chịu trách nhiệm thanh toán tiền thuê cho thuê nhà xưởng với cơ quan thuế.
4.2. Trách nhiệm của Bên B:
4.2.1. Sử dụng nhà xưởng đúng mục đích thuê, khi cần sửa chữa cải tạo theo yêu cầu sử dụng riêng sẽ bàn bạc cụ thể với Bên A.
4.2.2. Thanh toán tiền thuê nhà đúng thời hạn.
4.2.3. Có trách nhiệm về sự hư hỏng, mất mát các trang thiết bị và các đồ đạc tư trang của bản thân.
4.2.4. Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theo đúng Pháp luật hiện hành.
4.2.5. Thanh toán các khoản chi phí phát sinh trong kinh doanh (ngoài tiền thuê nhà xưởng ghi ở Điều 3) như tiền điện, điện thoại, thuế kinh doanh… đầy đủ và đúng thời hạn.

Điều 5. CAM KẾT CHUNG

Sau khi Bên B được các cơ quan chức năng cho phép đặt xưởng sản xuất tại địa điểm như ghi tại Điều 1 trên đây, Bên B cam kết vẫn tiếp tục thực hiện các điều khoản đã ký với HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC VỀ GIA CÔNG ĐẶT HÀNG được lập tại Phòng Công chứng Nhà nước tỉnh.

Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã nêu trong hợp đồng. Nếu có xảy ra tranh chấp hoặc có một bên vi phạm hợp đồng thì hai bên sẽ giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp không tự giải quyết được, sẽ đưa ra giải quyết tại Tòa án nhân dân Tỉnh/Thành Phố …….. Quyết định của Toà án là quyết định cuối cùng mà hai bên phải chấp hành, mọi phí tổn sẽ do bên có lỗi chịu.

Hợp đồng này có giá trị ngay sau khi Hai bên ký kết và được Phòng Công chứng Nhà nước tỉnh chứng nhận và được lập thành 03 bản tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu tại Phòng công chứng theo quy định.

…………….. ……………….. , ngày…… tháng……. năm……

Bên thuê nhà ở                                                            Bên cho thuê nhà ở
Ký và ghi rõ họ tên)                                                      (Ký và ghi rõ họ tên –

 

 

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày ….. tháng .…. năm .…..(bằng chữ .……………………… ………………………)

(Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng được thực hiện ngoài giờ làm việc, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)
Tại Phòng Công chứng số .…. thành phố Hồ Chí Minh (có thể là văn phòng công chứng khác do các bên thỏa thuận đúng theo quy định của pháp luật)
(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng)

Tôi …………………………., Công chứng viên Phòng Công chứng số … thành phố Hồ Chí Minh

Chứng nhận:

– Hợp đồng ……………………… ……………………. được giao kết giữa Bên A là .……………… và Bên B là ………..……….. ; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Hợp đồng;
– Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;
– Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;
– Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;
– Hợp đồng này được lập thành .……….. bản chính (mỗi bản chính gồm .…. tờ, .….trang), cấp cho:

+ Bên A .….. bản chính;
+ Bên B .….. bản chính;
+ Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số công chứng .…………….. , quyển số .………… TP/CC- .………….

Công chứng viên

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Mẫu phụ lục hợp đồng thuê nhà

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày … tháng… năm….

 

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

Số……………..
–    Căn cứ theo HĐKT số …………………. đã ký ngày ……., tháng……., năm……………
–    Căn cứ nhu cầu thực tế 2 bên ………………………. ……………………… ………………….

Chúng tôi gồm có.

BÊN THUÊ/MUA/SỬ DỤNG DỊCH VỤ (Bên A):

CÔNG TY …………………………………………..
Đại diên          : Ông Nguyễn Văn A
Chức vụ          : Giám đốc
Địa chỉ            : ………………
Điện thoại      : +84…………..        Fax: +84…………
Mã số thuế     :……………….
Số tài khoản   :………………..

BÊN CHO THUÊ/BÁN/CUNG CẤP DỊCH VỤ (Bên B):

CÔNG TY …………………… ……………………………..
Đại diên          : Nguyễn Văn B
Chức vụ          : Giám đốc
Địa chỉ            : ………………
Điện thoại      : +84…………..        Fax: +84…………
Mã số thuế     :……………….
Số tài khoản   :………………..

Sau khi xem xét, thỏa thuân hai bên đã đi đến thống nhất ký Phụ Lục HĐMB số……. về ………..đối với hợp đồng đã ký số ….., ngày…tháng……năm………cụ thể như sau:

1.  …………………..…………… ……..…………………..… ………………..………………
2.…………………..…………… ……..…………………..… ………………..………………
3.…………………..…………… …..…………………..…… ……………..………………
4.…………………..…………… ……..…………………..…… ……………..………………

5. Điều khoản chung :

5.1  Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được quy định trong hợp đồng số ………………………
5.2   PL HĐ được lập thành mấy bản, có nội dung & giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….
5.3   Phụ lục này là 1 phần không thể tách rời của HĐKT số…và có giá trị kể từ ngày ký……..

Bên thuê nhà ở                                                            Bên cho thuê nhà ở
Ký và ghi rõ họ tên)                                                      (Ký và ghi rõ họ tên –

 

Thanh lý hợp đồng thuê nhà

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

(Căn nhà số : đường………..phường :……………… quận ……………….)

Chúng tôi ký tên dưới đây gồm:

BÊN CHO THUÊ NHÀ: (Gọi tắt là Bên A)

Ông/Bà: …………………………. ……………………….. ………………………
Ngày, tháng, năm sinh: …………………….. …………………. ……………………
Chứng minh nhân dân số:……………………….do ………………………
cấp ngày …….tháng …….năm ……………………………. ………………………….
Địa chỉ thường trú: ………………………….. ……………………… ……………….
…………………… …………………………. …………………… ……………………….

BÊN THUÊ NHÀ(Gọi tắt là Bên B)
Công ty: ……………………………. ……………………… ……………………….
Trụ sở số: ………………………. …………………………….. …………………………
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: ………………….. ………………………..
Do Ông (Bà): ………………………… ………………………. ………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………….. ………………….. …………………..
Chứng minh nhân dân số: ……………………….do …………………………
cấp ngày …….tháng …….năm ……………………….. ……………….. ……………….
Địa chỉ thường trú: …………………………. ……………………….. …………………
………………………… ………………………….. ……………………. ………………….

Làm đại diện theo Giấy ủy quyền số: ………………………. …………………

Căn cứ vào hợp đồng thuê nhà đã ký giữa chúng tôi tại Phòng Công chứng số ……….ngày ……… tháng ……… năm ……….., chúng tôi thỏa thuận việc thanh lý hợp đồng thuê nhà như sau:

Điều 1. Hai bên cùng đồng ý chấm dứt trước thời hạn thuê nhà kể từ ngày …..tháng ….năm…….
Điều 2. Bên A xác nhận đã nhận lại phần nhà cho thuê và Bên B đã thanh toán đủ tiền thuê nhà cho Bên A. Mọi vấn đề có liên quan đến hợp đồng thuê nhà hai bên đã tự giải quyết xong.
Điều 3. Hai bên cam kết không tranh chấp hay khiếu nại gì về sau.
Điều 4. Kể từ ngày hợp đồng thanh lý này được hai bên ký kết và Phòng Công chứng số …………… thành phốHồ Chí Minh chứng nhận, Hợp đồng thuê nhà nêu trên không còn giá trị nữa.

Hợp đồng được lập thành ………. bản, mỗi bản ………… trang, mỗi bên giữ 01 bản, Phòng công chứng số ………. lưu 01 bản.

Lập tại Phòng công chứng số …………… ngày ……….. tháng ……….. năm …….

Bên thuê nhà ở                                                            Bên cho thuê nhà ở
Ký và ghi rõ họ tên)                                                      (Ký và ghi rõ họ tên –

 

 

T

Trên đây là những thông tin cơ bản về hợp đồng thuê nhà, cũng như chức năng và nhiệm vụ của hợp đồng thuê nhà ra sao? từ đó giữ được quyền lợi cho cả bên đi thuê cũng như bên cho thuê nhà. Nếu bạn cần tư vấn thêm, hãy gọi điện trực tiếp hoặc vui lòng truy cập vào website: Visla. vn để biết thêm thông tin chi tiết.